Mẫu đánh giá khía cạnh môi trường
Trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2015 về Hệ thống quản lý môi trường, rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp muốn tìm hiểu thông tin về Mẫu đánh giá khía cạnh môi trường. Trong bài viết này SPS Cert sẽ cùng bạn đi tìm hiểu về vấn đề này.

Table of Contents
CÁC TÀI LIỆU VỀ MẪU ĐÁNH GIÁ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
- Kế hoạch xác định các khía cạnh môi trường và tác động môi trường của tổ chức
- Danh sách các khía cạnh và tác động môi trường
- Bảng đánh giá khía cạnh môi trường đáng kể
- Danh sách các khía cạnh môi trường đáng kể đã được lãnh đạo cao nhất phê duyệt
Các tài liệu này phải được lưu giữ trong thời gian quy định (Thông thường là 3 năm)
>> Xem thêm: Có bao nhiều bước trong quy trình thực hiện ISO 14001?
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ
Bước 1: Lập kế hoạch xác định các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể trong toàn tổ chức
Đại diện lãnh đạo lập kế hoạch xác định các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể trong toàn tổ chức. Thời điểm để lập bản kế hoạch này là:
- Khi hệ thống mới đưa vào áp dụng
- Khi quá trình sản xuất có thay đổi
- Sau các hoạt động kiểm tra hoặc đánh giá (nội bộ hoặc bên ngoài) nhận thấy cần có sự cải tiến
Đại diện lãnh đạo có trách nhiệm phổ biến kế hoạch tới các đơn vị trực thuộc để thực hiện.
Bước 2: Triển khai
Trưởng các đơn vị lên kế hoạch xác định các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể trong đơn vị mình. Để xác định các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể các đơn vị cần thu thập các thông tin về:
- Các văn bản pháp luật môi trường cần tuân thủ
- Quy trình công nghệ sản xuất của tổ chức
- Các thông số môi trường sẵn có (lượng rác thải, lượng nước thải, nồng độ các chất trong khí thải,…)
- Khuyến cáo của các bên liên quan (yêu cầu của khách hàng, đề nghị của các hiệp hội hoặc phàn nàn của cộng đồng dân cư xung quanh,…)
- Các sự cố và thực tế hoạt động của đơn vị, dựa trên các hồ sơ lưu giữ và kinh nghiệm của nhân sự
Bước 3: Liệt kê các khía cạnh và tác động môi trường
Trưởng đơn vị chịu trách nhiệm liệt kê các khía cạnh và tác động môi trường, các đơn vị có thể xem xét:
- Dòng thải ra đất, nước, không khí
- Sự tiêu hao năng lượng
- Sự lãng phí tài nguyên
- Sự quan tâm của các bên liên quan (Khách hàng; Cộng đồng dân cư; Yêu cầu của lãnh đạo, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường,…)
Khả năng có thể xảy ra khía cạnh: có thể xảy ra trong điều kiện hoạt động bình thường, bất bình thường hay trong trường hợp khẩn cấp.
Bước 4: Đánh giá các khía cạnh môi trường đáng kể
Trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm đánh giá để xác định ra các khía cạnh môi trường đáng kể cần kiểm soát của đơn vị mình và liệt kê vào biểu mẫu.
Bước 5: Lập danh mục các khía cạnh môi trường đáng kể
Trong tiêu chuẩn ISO 14001:2015 thì các trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm lập ra danh mục các khía cạnh đáng kể của đơn vị mình theo biểu mẫu, trình Đại diện lãnh đạo xem xét.
Bước 6: Xem xét của lãnh đạo
Đại diện lãnh đạo xem xét lại toàn bộ danh sách các khía cạnh và tác động môi trường (kể các khía cạnh đáng kể và không đáng kể) của các đơn vị, có thể yêu cầu sửa đổi bổ sung nếu thấy cần thiết. Tổng hợp toàn bộ các khía cạnh và tác động môi trường trong toàn công ty và trình lãnh đạo cao nhất phê duyệt.
Bước 7: Phê duyệt khía cạnh môi trường đáng kể
Lãnh đạo cao nhất phê duyệt danh sách các khía cạnh môi trường cần kiểm soát trong toàn tổ chức. Danh sách các khía cạnh môi trường đáng kể được phê duyệt sẽ được gửi lại cho các Trưởng đơn vị sử dụng làm căn cứ để thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và các kế hoạch quản lý môi trường
BẢNG XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
Dưới đây là ví dụ về bảng xác định khía cạnh môi trường căn cứ vào đầu vào, đầu ra của các quá trình:
| Vấn đề | Yếu tố | Khía cạnh | Tác động | |
| Đầu vào | Đầu ra | |||
| Nhiên liệu hoặc năng lượng | Điện | Cơ năng | Tiêu hao năng lượng | Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường |
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên | ||
| Khí đốt / Gas
Xăng/dầu |
Cơ năng | Tiêu hao tài nguyên | Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường | |
| Khí thải | Phát sinh khí CO2 | Tạo khí nhà kính | ||
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên | ||
| Tình huống khẩn cấp | Rò rỉ khí ga | Ô nhiễm môi trường | ||
| Than đá | Cơ năng | Tiêu hao tài nguyên | Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường | |
| Khí thải | Phát sinh khí thải | Ô nhiễm không khí | ||
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên | ||
| Tro than | Phát sinh tro than | Ô nhiễm đất | ||
| Năng lượng hạt nhân | Cơ năng | Rò rỉ phóng xạ | Nhiễm xạ | |
| Rác thải / Phế thải từ quá trình sản xuất | Rác thải thông thường | Rác thải sinh hoạt | Phát sinh rác thải thông thường | Ô nhiễm đất / nước |
| Rác thải nguy hại (pin, dầu nhớt, kim loại nặng,…) | Rác thải nguy hại | Phát sinh rác thải nguy hại, lẫn lộn rác thải thông thường và rác thải nguy hại | Ô nhiễm môi trường, nhiễm độc kim loại nặng | |
| Hóa chất trong quá trình sản xuất | Hóa chất | Hóa chất thải | Phát sinh hóa chất thải | Ô nhiễm môi trường |
| Vật dụng chứa hóa chất | Phát sinh vật dụng chứa hóa chất | |||
| Tình huống khẩn cấp | Tràn đổ hóa chất | |||
| Dung dịch sơn trong quá trình sản xuất | Dung dịch sơn | Hơi sơn | Phát sinh hơi sơn | Ô nhiễm môi trường |
| Vỏ sơn | Phát sinh rác thải nguy hại | |||
| Sơn thải | ||||
| Tình huống khẩn cấp | Tràn đổ sơn | |||
| Nguyên liệu gỗ trong sản xuất | Gỗ | Gỗ thải | Sử dụng tài nguyên gỗ | Phá rừng, thiên tai |
| Phát sinh gỗ thải | Rác thải thông thường | |||
| Phác xạ | Năng lượng | Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên |
| Tia phóng xạ | Phát sinh phác xạ | Ảnh hưởng sức khỏe con người | ||
| Tiếng ồn | Phát sinh tiếng ồn | Ô nhiễm tiếng ồn | ||
| Ánh sáng | Phát sinh tia sáng | Bệnh về mắt | ||
| Rung động | Phát sinh rung động | Ảnh hưởng sức khỏe con người | ||
| Nước thải | Nước | Nước thải sinh hoạt | Phát sinh nước thảim sử dụng tài nguyên nước | Cạn kiệt tài nguyên nước, ô nhiễm nước |
| Nước thải nguy hại | ||||
| Công đoạn hàn | Điện | Ánh sáng | Phát sinh tia sáng | Bệnh về mắt |
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên | ||
| Điện năng | Tốn điện | Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiêm môi trường | ||
| Sử dụng giấy | Giấy | Giấy thải | Phát sinh Giấy thải | Ô nhiêm môi trường |
| Tiêu thụ giấy | Tiêu thụ giấy | Phá rừng, thiên tai | ||
| Quá trình vệ sinh | Nước | Nước thải | Phát sinh nước thải | Ô nhiễm đất / nước |
| Sử dụng nước | Cạn kiệt tài nguyên nước | |||
| Chất tẩy rủa | Vật dụng đựng hóa chất | Phát sinh rác thải | Ô nhiễm môi trường | |
| Tràn đổ hóa chất | Phát sinh hóa chất thải | |||
| Dụng cụ vệ sinh | Dụng cụ hỏng | Phát sinh rác thải | ||
| Sử dụng khí nén | Điện | Khí nén | Tiêu tốn điện năng | Cạn kiệt tài nguyên |
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Làm Trái đất nóng lên | ||
| Tiếng ồn | Phát sinh tiếng ồn | Ô nhiễm tiếng ồn | ||
| Tình huống khẩn cấp | Nổ / Xì khí nén | Tai nạn lao động | ||
| Vận hành kho lạnh | Điện năng | Tiêu tốn năng lượng | Phát sinh nhiệt nóng | Làm Trái đất nóng lên |
| Phát sinh nhiệt lạnh | Bệnh nghề nghiệp | |||
| Tiêu tốn điện năng | Cạn kiệt tài nguyên | |||
| Dung môi lạnh | Tràn dung môi | Phát sinh dung môi lạnh | Ô nhiễm môi trường | |
| Nổ đường ống dung môi | ||||
| Sử dụng máy tính | Điện | Ánh sáng | Phát sinh tia sáng | Bệnh về mắt |
| Nhiệt | Phát sinh nhiệt | Cạn kiệt tài nguyên | ||
| Máy tính hỏng | Phát sinh rác thải | Ô nhiễm môi trường | ||
| Hoạt động bảo trì | Chất làm sạch
|
Chất bẩn, Chất thải | Phát sinh chất bẩn, chất thải | Ô nhiễm môi trường |
| Dụng cụ làm sạch | ||||
| Hoạt động in ấn / photo | Giấy | Tiêu thụ giấy | Sử dụng giấy | Ô nhiễm môi trường |
| Rác giấy | Phác sinh rác thải | |||
| Mực in | Hộp mực in | Phác sinh rác thải | ||
| Điện | Đổ mực in | |||
| Điện | Tiêu tốn điện | Tiêu tốn điện năng | Cạn kiệt tài nguyên | |
MẪU ĐÁNH GIÁ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
|
Mức độ nghiêm trọng |
Điểm |
| · Không ảnh hưởng hay nguy hại đến môi trường
· Không gây ô nhiễm đáng kể đến vị trí xảy ra |
1 |
| Có ảnh hưởng tới môi trường nhưng:
· Ô nhiễm có thể xử lý ngay tại chỗ · Không gây nguy hại con người, thực vật, động vật ở thời điểm xảy ra · Mức độ ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép của luật pháp và bên quan tâm |
2 |
| Có ảnh hưởng đáng kể tới môi trường ở phạm vi:
· Ngoài công ty hoặc · cộng đồng địa phương có phàn nàn · Mức độ ô nhiễm có khả năng vượt ngoài giới hạn quy định nếu không được kiểm soát |
3 |
| Ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường:
· Phạm vi ngoài công ty · Cộng đồng địa phương bức xúc, thưa kiện · Mức độ ô nhiễm vượt ngoài quy định cho phép |
4 |
| Khả năng xảy ra | Điểm |
| Hiếm khi xảy ra hoặc chưa từng xảy ra | 1 |
| Xảy ra 6 tháng/lần | 2 |
| Xảy ra hàng tuần | 3 |
| Xảy ra hàng ngày | 4 |
| Mức độ nghiêm trọng | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Khả năng xảy ra | ||||
| 1 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 2 | 2 | 4 | 6 | 8 |
| 3 | 3 | 6 | 9 | 12 |
| 4 | 4 | 8 | 12 | 16 |
| Điểm số | Khía cạnh đáng kể | Biện pháp |
| <4 | Không | Chưa cần có biện pháp kiểm soát. |
| 4 ≤ Điểm số ≤ 6 | Không | Được quản lý bằng Hệ thống quản lý môi trường. Có thể cần có hành động khắc phục bằng biện pháp cụ thể. |
| > 6 | Có | Phải có biện pháp kiểm soát cụ thể theo thứ tự ưu tiên |
Lưu ý: Trên đây chỉ là mẫu đánh giá khía cạnh môi trường, tùy vào đặc điểm, yêu cầu và tình hình cụ thể mà các tổ chức, doanh nghiệp có thể chia thành các thang điểm khác nhau để xác định và đánh giá khía cạnh môi trường đáng kể.
———————————————————————————————————————————————————————–
Mọi thắc mắc liên quan tới Mẫu đánh giá khía cạnh môi trường hoặc dịch vụ chứng nhận ISO 14001, Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với SPS theo thông tin dưới đây:
- Số hotline: 0969.555.610 / 0914.791.188
- Địa chỉ: Tầng 12A Ladeco Building, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
- Email: sales@sps.org.vn
- Website: https://sps.org.vn/














